Mệnh Mộc Hợp Mệnh Gì và Khắc Với Mệnh Gì Trong cuộc sống

Ngày đăng: 23/02/2019

Hợp và khắc là gì? Tại sao vấn đề hợp và khắc lại quan trọng đến như vậy? Từ hôn nhân cho đến công việc, tại sao vấn đề hợp và khắc luôn được quan tâm hàng đầu? Nếu bạn cũng đang thắc mắc, đặc biệt đang muốn biết Mệnh Mộc Hợp Mệnh Gì và khắc mệnh gì thì không nên bỏ qua những thông tin dưới đây.

1. Tương sinh – tương khắc, cốt lõi của mọi vấn đề

Tương sinh ý chỉ mối quan hệ bồi đắp, nuôi dưỡng và giúp nhau phát triển. Như một người mẹ sinh ra con của mình, nuôi nấng, giành những điều tốt nhất để con phát triển. Theo ngũ hành tương sinh, chúng ta có: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.

Bảng ngũ hành tương sinh – tương khắc.

Tương khắc ý chỉ một mối quan hệ ức chế lẫn nhau, “kẻ thắng” sẽ kìm hãm sự phát triển của “kẻ thua”. Trong ngũ hành tương khắc, thứ tự được quy ước như sau: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

2. Người mệnh Mộc hợp với mệnh Thủy

Theo như bảng ngũ hành bạn có thể thấy, Mộc nhờ Thủy mà sinh ra. Nhưng nếu Thủy quá nhiều thì Mộc sẽ bị trôi đi mất. Và ngược lại, Thủy sinh ra Mộc nhưng nếu Mộc lớn hơn sẽ làm Thủy bị co lại. Người ta còn nói mối quan hệ này là phản sinh.

  

Mệnh Mộc hợp với màu xanh, đen.

Mộc cũng hợp với Hỏa vì mộc là “người mẹ” sinh ra Hỏa. Tuy nhiên nếu Hỏa quá lớn sẽ làm Mộc bị đốt cháy. Và ngược lại, Mộc quá lớn thì Hỏa không thể hấp thụ được, khiến cho ngọn lửa bị yếu dần đi và biến mất.

3. Người mệnh Mộc khắc với mệnh Thổ

Theo bảng ngũ hành, Mệnh Kim là nhân tố khắc chế Mộc, do đó Mộc và Kim không nên đi chung với nhau. Giống như một cây rìu chặt đứt thân cây. Tuy nhiên nếu Mộc là “đại cổ thụ” thì một cây rìu nhỏ bé cũng không thể làm được gì.

Mệnh Mộc sẽ khắc chế mệnh Thổ. Hiểu đơn giản do Mộc hút chất dinh dưỡng từ Thổ, khiến Thổ dần suy yếu, khô cằn. Tuy nhiên nếu Thổ lớn mạnh hơn sẽ lấn át được Mộc và không lo bị tổn hại. Như một cây non trong một khu rừng lớn. Đây còn được gọi là quan hệ phản khắc.

4. Mệnh Mộc qua các năm và các nạp âm

Sau đây là những năm sinh có mệnh Mộc:

1942, 2002 – Nhâm Ngọ.

1959, 2019 – Kỷ Hợi.

1988, 1928 – Mậu Thìn.

1943, 2003 – Quý Mùi.

1972, 2032 – Nhâm Tý.

1989, 1929 – Kỷ Tỵ.

1950, 2010 – Canh Dần.

1973, 2033 – Quý Sửu.

1951, 2011 – Tân Mão.

1980, 2040 – Canh Thân.

1958, 2018 – Mậu Tuất.

1981, 2041 – Tân Dậu.

Bên dưới đây là nạp âm của người mệnh Mộc qua các năm. Những nạp âm này cũng một phần giúp bạn vận dụng tốt hơn cho câu hỏi người mệnh Mộc hợp và khắc mệnh gì.

Tang đố mộc là thuộc tuổi Nhâm Tý, Quý Sửu.

Tùng bách mộc là tuổi Canh Dần, Tân Mão.

Đại lâm mộc là tuổi Mậu Thìn, Ký Tỵ.

Dương liễu mộc là các tuổi Nhâm Ngọ, Quý Mùi.

Thạch lựu mộc là tuổi Canh Thân, Tân Dậu.

5. Quy luật ngũ hành và tính cách người mệnh Mộc

Người mệnh Mộc thường là những người thẳng thắn, có lòng trắc ẩn, từ bi, thích giúp đỡ người khác, lấy nhân nghĩa làm cốt lõi. Họ còn là những người rất bình dị và điềm tĩnh trong mọi tình huống. Tuy nhiên nếu tính Mộc trong họ quá nhiều sẽ dẫn đến sự ngang ngạnh, ương bướng. Nhưng nếu Mộc quá ít thì lại dễ sinh lòng đố kỵ, ghen tuông.

Người mệnh Mộc luôn lấy nhân nghĩa làm cốt lõi.

Chính vì vậy mà chúng ta cần có cả yếu tố hợp và khắc để mọi sự được cân bằng và tốt đẹp. Như thiền sư Pháp Hạnh đã nói “nếu mình có thói hư tật xấu mà không có ai khắc chế, ngăn cản thì mình sẽ đi đến đâu?”. Qua những thông tin trên, chắc bạn cũng đã trả lời được câu hỏi người mệnh Mộc hợp và khắc mệnh gì cho mình rồi đúng không nào.

 

Bài viết liên quan
0903071734